UBND tỉnh vừa có Quyết định số 54/2026/QĐ-UBND ngày 17/7/2026 ban hành Quy định về trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.

Ảnh minh họa (Thanh Hiền).
Quy định bao gồm: Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng, thời gian và cách thức thực hiện thủ tục hành chính; các giấy tờ chứng minh đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất; chuyển hình thức sử dụng đất; điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Các thủ tục về giao đất, cho thuê đất, giao/thuê rừng, lấn biển, dự án nhà ở xã hội, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, gia hạn và điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quyết định giao đất/cho thuê đất; giao đất ở không qua đấu giá cho một số đối tượng. Trình tự, thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Việc đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất và cấp giấy chứng nhận lần đầu cũng như các trường hợp cấp, cấp đổi, cấp lại và xử lý các trường hợp đặc thù. Trình tự thủ tục nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án, phê duyệt phương án sử dụng đất. Thủ tục chấp thuận cho tổ chức kinh tế thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án và các thủ tục liên quan đến phương án sử dụng đất. Trình tự, thủ tục thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Trình tự thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai và các thủ tục về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Trình tự thủ tục đăng ký biến động đất đai do văn phòng đăng ký đất đai, chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai thực hiện. Quy định các thủ tục đăng ký biến động đất đai do Văn phòng Đăng ký đất đai và Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện.
Các trường hợp đang thực hiện thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, gia hạn sử dụng đất, chuyển hình thức sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, chấp thuận về việc thỏa thuận nhận quyền sử dụng đất để thực hiện dự án, chấp thuận, phê duyệt phương án sử dụng đất, đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận đã cấp, đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận đã cấp, xác định lại diện tích đất ở trước ngày quyết định này có hiệu lực thi hành thì cơ quan, người có thẩm quyền tiếp tục thực hiện theo quy định của pháp luật và các quyết định của UBND tỉnh đã ban hành trước ngày quyết định này có hiệu lực thi hành.
Theo Điều 4, Quyết định số 54/2026/QĐ-UBND ngày 17/7/2026 của UBND tỉnh: Văn bản xác định đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất là thành phần hồ sơ nộp khi giải quyết thủ tục hành chính, do người sử dụng đất cung cấp và chịu trách nhiệm tại thời điểm nộp hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính: - Văn bản xác định đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Văn bản xác định đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định số 291/2025/NĐ-CP ngày 06/11/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 103/2024/NĐ-CP ngày 30/7/2024 của Chính phủ quy định về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất và Nghị định số 104/2024/NĐ-CP ngày 31/7/2024 của Chính phủ quy định về quỹ phát triển đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Văn bản xác định đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định số 230/2025/NĐ-CP ngày 19/8/2025 của Chính phủ quy định các trường hợp khác được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại khoản 2 Điều 157 Luật Đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. - Văn bản xác định đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khác theo quy định hiện hành. Trường hợp người sử dụng đất không cung cấp các giấy tờ chứng minh đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều này thì xem như người sử dụng đất không có nhu cầu được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. Cơ quan, người tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn người sử dụng đất về việc nộp các giấy tờ tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều này tại thời điểm hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính, trừ trường hợp hồ sơ nộp qua Cổng Dịch vụ công quốc gia. Nguồn: https://khanhhoa.gov.vn/vi/thong-tin-chi-dao-dieu-hanh/quy-dinh-ve-trinh-tu-thu-tuc-hanh-chinh-ve-dat-dai |